Mô tả sản phẩm của Lithium Metasilicate CAS#10102-24-6
Lithium silicat, một loại silicat tan trong nước, là chất lỏng trong suốt không mùi, không vị. Nó có thể trộn lẫn với nước và môi trường kiềm, nhưng không có độ hòa tan trong rượu và các dung môi hữu cơ khác.
Do bán kính ion của ion lithium nhỏ hơn nhiều so với ion natri và kali, dung dịch nước lithium silicat sở hữu một loạt các đặc tính riêng biệt. Giống như thủy tinh nước natri, nó trải qua phản ứng hóa học với axit để tạo ra gel silica.
Lithium silicat được sản xuất thông qua quá trình nung chảy ở nhiệt độ cao của lithium cacbonat và silicon dioxide. Một trong những ứng dụng của nó là hiệu chuẩn các thành phần nhiệt điện bao gồm cặp nhiệt điện.
Dung dịch nước lithium silicat có khả năng chống nước, chịu nhiệt và độ bền vượt trội chống lại việc làm ướt và sấy khô theo chu kỳ. Chúng cũng có đặc tính tự khô và không tan trong nước đặc biệt, điều này củng cố việc áp dụng rộng rãi của chúng trong các lớp phủ chống ăn mòn, lớp phủ kiến trúc và chất kết dính cao cấp.
Tính chất hóa học của LITHIUM METASILICATE
| Điểm nóng chảy | 1204°C |
| khối lượng riêng | 2,52 g/cm3 |
| độ hòa tan | không tan trong H2O lạnh; phản ứng với axit loãng |
| dạng | Bột |
| Trọng lượng riêng | 2.52 |
| màu sắc | màu trắng |
| Độ hòa tan trong nước | không tan trong H2O lạnh, phân hủy trong H2O sôi [MER06] |
| Độ nhạy thủy phân | 2: phản ứng với axit nước |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 10102-24-6(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Đilithi metasilicat (10102-24-6) |
| Tuyên bố rủi ro | 36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 26-36/37/39 |
| TSCA | Có |

Ứng dụng sản phẩm của Lithium Metasilicate CAS#10102-24-6
Liti silicat, một hợp chất hóa học được hình thành từ liti kim loại và các gốc silicat, được gọi thương mại là thủy tinh nước liti. Nó được sử dụng trong các công thức thủy tinh, hệ thống muối nóng chảy và men gốm nhiệt độ cao. Ngoài ra, nó còn được dùng làm lớp phủ chống ăn mòn trên thép và các bề mặt nền khác để ngăn ngừa gỉ sét.

