Hương liệu và hương thơm
Axit D-Camphorsulfonic CAS#3144-16-9 Axit D-Camphorsulfonic là một axit sulfonic hữu cơ có tính chiral với cấu trúc phân tử độc đáo và các tính chất hóa học đặc trưng. Là một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ, nó được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp dược phẩm, xúc tác bất đối xứng và
Bột Taurine CAS#107-35-7 Taurine là một hợp chất hữu cơ được phân bố rộng rãi trong các mô động vật và thuộc nhóm axit amin chứa lưu huỳnh. Khác với các axit amin tạo protein, taurine không tham gia vào quá trình tổng hợp protein nhưng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học. Nó có tự
1,3-Dimercaptopropane CAS#109-80-8 1,3-Dimercaptopropane thường là chất lỏng trong suốt, không màu ở nhiệt độ phòng. Do dễ bị oxy hóa và các yếu tố môi trường khác, nó có thể dần dần xuất hiện màu vàng nhạt sau khi bảo quản kéo dài. Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường, nó tồn t
Axit D-Camphorsulfonic CAS#3144-16-9
Axit D-Camphorsulfonic CAS#3144-16-9 Axit D-Camphorsulfonic là một axit sulfonic hữu cơ có tính chiral với cấu trúc phân tử độc đáo và các tính chất hóa học đặc trưng. Là một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ, nó được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp dược phẩm, xúc tác bất đối xứng và
Bột Taurine CAS#107-35-7
Bột Taurine CAS#107-35-7 Taurine là một hợp chất hữu cơ được phân bố rộng rãi trong các mô động vật và thuộc nhóm axit amin chứa lưu huỳnh. Khác với các axit amin tạo protein, taurine không tham gia vào quá trình tổng hợp protein nhưng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học. Nó có tự
1,3-Dimercaptopropane CAS#109-80-8
1,3-Dimercaptopropane CAS#109-80-8 1,3-Dimercaptopropane thường là chất lỏng trong suốt, không màu ở nhiệt độ phòng. Do dễ bị oxy hóa và các yếu tố môi trường khác, nó có thể dần dần xuất hiện màu vàng nhạt sau khi bảo quản kéo dài. Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường, nó tồn t

