Dextrin là một thuật ngữ kỹ thuật dùng để mô tả quá trình nấu chín nguyên liệu thô. Khi tinh bột bị phân giải và thủy phân dưới tác dụng của nhiệt, axit hoặc enzyme amylase, các phân tử tinh bột lớn trước tiên được chuyển hóa thành các phân tử trung gian nhỏ hơn; những phân tử trung gian nhỏ hơn này được gọi là dextrin. Dextrin là một loại bột trắng, vô định hình, không mùi và có vị hơi ngọt. Nó hơi tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước nóng và không tan trong ethanol và ether. Dextrin phản ứng với iot tạo ra màu đỏ.
Tính chất hóa học của Dextrin
| Điểm nóng chảy | 53,75-54 °C |
| Khối lượng riêng | 0,8 g/cm3 |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản ở nhiệt độ phòng. |
| Độ hòa tan | H2O: 0,1 g/mL khi nóng, hoàn toàn, màu vàng đến vàng rất đậm |
| Hình thức | bột |
| Màu sắc | màu vàng |
| Mùi | không mùi |
| Độ hòa tan trong nước | Tan trong nước nóng (0,1 g/ml). |
| Nhạy cảm | Hút ẩm |
| Merck | 142.953 |
| Hằng số điện môi | 2,2 (Môi trường xung quanh) |
| Độ ổn định | Ổn định. Dễ cháy. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| InChIKey | FYGDTMLNYKFZSV-MRCIVHHJSA-N |
| SMILES | O1[C@H](CO)[C@@H](O)[C@H](O)[C@@H](O)C1OC1[C@H](O)[C@@H](O)C(O[C@H]2[C@H](O)[C@@H](O)[C@@H](O)O[C@@H]2CO)O[C@@H]1CO |&1:1,4,6,8,13,15,19,20,22,24,27,31,r| |
| LogP | -4.673 (ước tính) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Dextrin (9004-53-9) |
| Tuyên bố an toàn | 24/25 |
| WGK Đức | 1 |
| RTECS | HH9450000 |
| F | 3 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 35051000 |
Dextrin được sử dụng rộng rãi trong chất kết dính trong dược phẩm, thực phẩm, sản xuất giấy, đúc, giấy dán tường, nhãn, tem và băng dính. Khi được sử dụng làm chất kết dính cho viên nén, cần có khả năng khô nhanh, phân tán nhanh, kết dính nhanh và hòa tan lại; do đó, có thể chọn sản phẩm dextrin trắng hoặc dextrin vàng có độ nhớt thấp. Khi được sử dụng làm chất kết dính cho nhãn và tem, cần có độ nhớt cao và màng dai, chắc; dextrin trắng hoặc gôm Anh là phù hợp. Dextrin cũng có thể được sử dụng làm hồ in trong in và nhuộm dệt may.


