Mô tả sản phẩm của Glyceryl Monostearate CAS No. 31566-31-1
Glyceryl monostearate có chức năng như một chất nhũ hóa và phụ gia trong các sản phẩm thực phẩm và cũng được sử dụng rộng rãi như một chất nhũ hóa trong mỹ phẩm và thuốc mỡ dược phẩm. Nó xuất hiện dưới dạng vảy sáp trắng hoặc hạt rắn. Mặc dù không hòa tan trong nước, nó có thể được phân tán hiệu quả bằng cách khuấy mạnh trong nước nóng.
Tính chất hóa học của Glyceryl monostearate
| Điểm nóng chảy | 78-81 °C |
| Điểm sôi | 410,96°C (ước tính thô) |
| Khối lượng riêng | 0.97 |
| Chỉ số khúc xạ | 1,4400 (ước tính) |
| Nhiệt độ bảo quản | Đóng kín trong môi trường khô, bảo quản trong tủ đông, dưới -20°C |
| Độ hòa tan | Tan trong ethanol nóng, ether, chloroform, acetone nóng, dầu khoáng và dầu béo. Thực tế không tan trong nước, nhưng có thể phân tán trong nước với sự trợ giúp của một lượng nhỏ xà phòng hoặc chất hoạt động bề mặt khác. |
| Hình thức | Bột |
| Màu sắc | Chất rắn màu trắng tinh khiết hoặc màu kem, giống sáp |
| Mùi | mùi nhẹ |
| Độ hòa tan trong nước | Tan trong dung môi hữu cơ nóng. Tan trong nước nóng. Ít tan trong ethanol. Không tan trong dung môi béo. |
| Merck | 144489 |
| Giới hạn phơi nhiễm | ACGIH: TWA 10 mg/m3; TWA 3 mg/m3 |
| InChI | InChI=1S/C21H42O4/c1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-21(24)25-19-20(23)18-22/h20,22-23H,2-19H2,1H3 |
| InChIKey | VBICKXHEKHSIBG-UHFFFAOYSA-N |
| SMILES | C(OCC(CO)O)(=O)CCCCCCCCCCCCCCCCC |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 31566-31-1(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Glyceryl monostearate (31566-31-1) |
| WGK Đức | 1 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 2918199890 |
| Độc tính | LD50 ipr-mus: 200 mg/kg NTIS** AD277-689 |

Ứng dụng sản phẩm của Glyceryl monostearate CAS#31566-31-1
Trong ứng dụng làm phụ gia thực phẩm, glycerol được sử dụng rộng rãi nhất trong bánh mì, bánh quy và bánh ngọt, tiếp theo là sản xuất kem, bơ và kem lạnh. Trong dược phẩm, nó được dùng làm tá dược trong bào chế thuốc mỡ trung tính; trong sản phẩm hóa mỹ phẩm hàng ngày, nó được dùng trong công thức kem dưỡng da mặt, kem lạnh và dầu ngao. Nó cũng được dùng làm dung môi cho dầu và sáp, chất bảo vệ bột hút ẩm và chất làm đục mờ. Glycerol phản ứng với axit béo để tạo thành este glycerol của axit béo, bao gồm monoeste, dieste và trieste. Trieste là chất béo và dầu, không có khả năng nhũ hóa. Thông thường, có thể dùng hỗn hợp monoeste và dieste, hoặc có thể thu được sản phẩm có hàm lượng monoeste khoảng 90% thông qua chưng cất và tinh chế. Axit béo được sử dụng có thể là axit stearic, axit palmitic, axit myristic, axit oleic, axit linoleic, v.v. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, người ta sử dụng hỗn hợp axit béo với thành phần chính là axit stearic.

