Mô tả sản phẩm Tetraethylammonium Chloride CAS#56-34-8
Tetraethylammonium chloride là một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C₈H₂₀ClN. Nó có thể gây ức chế không chọn lọc các kênh kali và hoạt động như một cơ chất đủ điều kiện cho các chất vận chuyển cation hữu cơ. Hơn nữa, chất này thể hiện hoạt tính sinh học chống khối u, điều này mang lại cho nó công dụng to lớn cho các nghiên cứu thăm dò sinh học và dược phẩm liên quan.

Tính chất hóa học của Tetraethylammonium Chloride
| Điểm nóng chảy | 39°C |
| Điểm sôi | 273,32°C (ước tính thô) |
| khối lượng riêng | 1.08 |
| chiết suất | 1,5480 (ước tính) |
| nhiệt độ bảo quản | Khí quyển trơ, Nhiệt độ phòng |
| độ hòa tan | methanol: 0,1 g/mL, trong suốt, không màu |
| dạng | Bột kết tinh |
| màu sắc | trắng đến vàng nhạt |
| pH | 4,0 đến 7,0 (50g/L, 25℃) |
| Độ hòa tan trong nước | Hòa tan trong nước, ethanol, chloroform hoặc acetone |
| λmax | λ: 260 nm Amax: 0,03 |
| λ: 280 nm Amax: 0.03 | |
| Nhạy cảm | Hút ẩm |
| Merck | 149200 |
| BRN | 3563247 |
| Độ ổn định: | Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. Bảo vệ khỏi độ ẩm. |
| InChIKey | YMBCJWGVCUEGHA-UHFFFAOYSA-M |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 56-34-8(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Tetraethylammonium chloride (56-34-8) |
| Mã nguy hiểm | Xn,Xi |
| Tuyên bố rủi ro | 22-36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 26-36-37/39 |
| WGK Đức | 3 |
| RTECS | BS6125000 |
| F | 46091 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29239000 |
| Độc tính | LD50 i.v. ở chó: 55,7-72,4 mg/kg (Keith, Jr.) |

Ứng dụng sản phẩm Tetraethylammonium Chloride CAS#56-34-8
Tetraethylammonium chloride hoạt động như một chất xúc tác chuyển pha cho các phản ứng trùng hợp và hoạt động như một chất điện phân trong nghiên cứu vận chuyển qua màng. Nó cũng được ứng dụng trong việc nhận dạng định tính antimon và bismut, định lượng vàng, cũng như các quy trình phân tích cực phổ.
Trong các thí nghiệm sinh học và điện sinh lý, tetraethylammonium chloride đóng vai trò là chất ức chế kênh kali (K⁺). Nó có khả năng cản trở dẫn truyền thần kinh acetylcholine thông qua việc ức chế dòng ion kali do thụ thể kích hoạt.


