Mô tả sản phẩm của 4‑Methylbenzenesulfonhydrazide CAS#1576‑35‑8 Còn được gọi là p‑toluenesulfonyl hydrazide, chất này tồn tại dưới dạng tinh thể rắn màu trắng. Nó tan dễ dàng trong dung dịch kiềm và có độ tương thích tốt với methanol, ethanol và butanone. Nó chỉ tan ít trong nước và aldehyde, trong khi benzen và toluen không thể hòa tan nó.
Nó hoạt động như một chất tạo bọt cho cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và nhiều loại vật liệu nhựa. Nó giúp tạo ra cấu trúc bọt kín mịn bên trong các sản phẩm cao su‑nhựa, có đặc tính co ngót thấp và độ bền xé rách được nâng cao. Hơn nữa, nó còn đóng vai trò là một chất trung gian tổng hợp hữu cơ quan trọng, đặc biệt cho việc sản xuất các sản phẩm dược phẩm và nông hóa.
Tính chất hóa học của 4-Methylbenzenesulfonhydrazide
| Điểm nóng chảy | 103-108 °C (lit.) |
| Điểm sôi | 340,5±35,0 °C (dự đoán) |
| Khối lượng riêng | 1,42g/cm3 |
| Áp suất hơi | 0Pa ở 20℃ |
| Chỉ số khúc xạ | 1,5400 (ước tính) |
| điểm chớp cháy | 60°C |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản ở nơi tối, trong môi trường trơ, bảo quản trong tủ đông, dưới -20°C |
| Độ hòa tan | 5g/l |
| Pka | 9,39±0,10 (dự đoán) |
| Hình thức | Bột |
| Màu sắc | Trắng hoặc trắng ngà đến hơi xám |
| Độ hòa tan trong nước | 5 g/L (15 ºC) |
| Nhạy cảm | Nhạy cảm với độ ẩm |
| BRN | 610130 |
| Độ ổn định | Nhạy cảm với ánh sáng |
| InChIKey | ICGLPKIVTVWCFT-UHFFFAOYSA-N |
| LogP | 0,55 ở 25℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 1576-35-8(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Axit benzenesulfonic, 4-metyl-, hydrazit (1576-35-8) |
Thông tin an toàn
| Mã nguy hiểm | F,Xn |
| Tuyên bố rủi ro | 11-22-44-2017/11/22 |
| Tuyên bố an toàn | 16-26 |
| RIDADR | UN 3226 4.1 |
| WGK Đức | 3 |
| RTECS | MW0210000 |
| TSCA | Có |
| Loại nguy hiểm | 4.1 |
| Nhóm đóng gói | II |
| Mã HS | 29280090 |

Ứng dụng sản phẩm của 4-Methylbenzenesulfonhydrazide CAS#1576-35-8
Sản phẩm này được sử dụng làm chất tạo bọt cho cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và các loại nhựa khác nhau, giúp hình thành cấu trúc tế bào kín mịn trong các sản phẩm cao su và nhựa. Vật liệu thu được có độ co ngót thấp và khả năng chống rách cao.

