Axit benzoicAxit benzoic, thành viên cơ bản nhất của nhóm axit cacboxylic thơm, là một axit yếu đóng vai trò tiền chất trong sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng. Hơn 90% axit benzoic được sản xuất thương mại được chuyển hóa trực tiếp thành phenol và caprolactam. Ngoài ra, việc sử dụng nó để tạo ra các glycol benzoat, có chức năng như chất hóa dẻo trong các công thức chất kết dính, đang ngày càng gia tăng.

Thông số
Điểm nóng chảy | 121-125 °C (lit.) |
Điểm sôi | 249 °C (lit.) |
mật độ khối | 500kg/m3 |
khối lượng riêng | 1.08 |
mật độ hơi | 4.21 (so với không khí) |
áp suất hơi | 10 mm Hg (132 °C) |
chiết suất | 1.504 |
FEMA | 2131 | AXIT BENZOIC |
điểm chớp cháy | 250 °F |
nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
độ hòa tan | hòa tan, trong suốt, không màu (95% ethanol, 1gm/3mL) |
pka | 4.19 (ở 25℃) |
dạng | Chất rắn |
màu sắc | Trắng đến vàng-be đến cam |
pH | 3,66 (dung dịch 1 mM); 3,12 (dung dịch 10 mM); 2,6 (dung dịch 100 mM); |
Mùi | ở 100,00 %. mùi nhựa thơm nhẹ của nước tiểu |
Loại mùi | có mùi nhựa thơm |
nguồn gốc sinh học | tổng hợp |
Độ hòa tan trong nước | Ít tan. 0,34 g/100 mL |
Merck | 14,1091 |
Số JECFA | 850 |
BRN | 636131 |
Hằng số Định luật Henry | (x 10-8 atm?m3/mol): 7,02 (được tính toán, U.S. EPA, 1980a) |
Độ ổn định | Ổn định. Dễ cháy. Không tương thích với bazơ mạnh, chất oxy hóa mạnh, kiềm. |
InChIKey | WPYMKLBDIGXBTP-UHFFFAOYSA-N |
LogP | 1.870 |
Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 65-85-0(Tham chiếu cơ sở dữ liệu CAS) |
Tham chiếu hóa học NIST | Axit benzoic(65-85-0) |
Hệ thống đăng ký chất EPA | Axit benzoic (65-85-0) |
Thông tin an toàn
Mã nguy hiểm | Xn,T,Xi |
Tuyên bố rủi ro | 22-36-42/43-36/37/38-40-63-43-23/24/25-45-41-37/38-20/21/22-48/23-38-67-37 |
Tuyên bố an toàn | 26-45-37/39-24-22-36/37-24/25-23-53-36-63-39 |
RIDADR | UN 3077 9/PG 3 |
WGK Đức | 1 |
RTECS | DG0875000 |
F | 21 |
Nhiệt độ tự bốc cháy | 570 °C |
Lưu ý nguy hiểm | Có hại |
TSCA | Có |
Mã HS | 2916 31 00 |
Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 65-85-0(Dữ liệu về các chất nguy hiểm) |
Độc tính | LD50 qua đường miệng ở Thỏ: 1700 mg/kg LD50 qua da ở Thỏ > 5000 mg/kg |

Axit benzoic là một chất bảo quản thực phẩm quan trọng. Trong điều kiện axit, nó ức chế hiệu quả sự phát triển của nấm mốc, nấm men và vi khuẩn, mặc dù tác dụng của nó đối với vi khuẩn sinh axit tương đối yếu hơn. Khoảng pH kháng khuẩn hiệu quả nhất là từ 2,5 đến 4, với pH tối ưu thường từ 4,5 đến 5.


