Dimethyl cacbonat CAS#616-38-6

Hồ sơ độc tính thấp & thân thiện với môi trường:Dimethyl carbonate có độc tính giảm rõ rệt và khả năng phân hủy sinh học khi so sánh với các thuốc thử methyl hóa thông thường bao gồm methyl iodide và dimethyl sulfate, khiến nó trở thành một chất thay thế xanh hơn.

Đặc tính dung môi tuyệt vời:DMC hoàn toàn có thể trộn lẫn với phần lớn các dung môi hữu cơ như rượu, xeton và este, mang lại khả năng thích ứng tuyệt vời cho các quy trình hóa học đa dạng.

Tác nhân methyl hóa hiệu quả:Nó hoạt động như một thuốc thử methyl hóa hiệu suất cao cho các cơ chất như anilin, phenol và axit carboxylic, có giá trị lớn trong tổng hợp hữu cơ và sản xuất hóa chất.

Lộ trình sản xuất bền vững:Sản xuất DMC đương đại áp dụng quá trình carbonyl hóa oxy hóa xúc tác của methanol với oxy, đại diện cho một lộ trình thân thiện với môi trường hơn nhiều so với các quy trình phụ thuộc phosgene cũ.

Mô tả sản phẩm Dimethyl Carbonate CAS#616-38-6

Dimethyl carbonate, viết tắt là DMC, là chất lỏng trong suốt không màu có mùi đặc trưng ở điều kiện thường. Tỷ trọng tương đối (D20/4) là 1,0694, điểm nóng chảy 4°C, điểm sôi 90,3°C, điểm chớp cháy cốc hở 21,7°C, điểm chớp cháy cốc kín 16,7°C và chỉ số khúc xạ (nD20) 1,3687.

DMC là chất dễ cháy có độc tính thấp. Nó có thể trộn tự do theo mọi tỷ lệ với hầu hết các dung môi hữu cơ bao gồm rượu, xeton và este, trong khi chỉ tan ít trong nước. Là một thuốc thử methyl hóa hiệu quả, nó có độc tính thấp hơn nhiều và khả năng phân hủy sinh học vượt trội so với các tác nhân methyl hóa cổ điển như methyl iodide và dimethyl sulfate.

Các quy trình tổng hợp dựa trên phosgene, công nghệ sản xuất cũ hơn, đã không còn được sử dụng rộng rãi. Hiện nay, DMC chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp carbonyl hóa oxy hóa có xúc tác của methanol với oxy, được công nhận là quy trình thân thiện với môi trường hơn.

Dimethyl carbonate phù hợp cho phản ứng methyl hóa anilin, phenol, axit carboxylic và các cơ chất khác. Một số phản ứng đòi hỏi áp suất cao; đối với phản ứng methyl hóa axit carboxylic bằng DMC trong điều kiện hồi lưu, có thể đưa DBU vào để làm xúc tác.

1782351718534505.jpg.webp

Tính chất hóa học của dimethyl carbonate

Điểm nóng chảy

2-4 °C (lit.)

Điểm sôi

90 °C (lit.)

khối lượng riêng

1,069 g/mL ở 25 °C (lit.)

mật độ hơi

3,1 (so với không khí)

áp suất hơi

18 mm Hg (21,1 °C)

chiết suất

n20/D 1,368 (lit.)

điểm chớp cháy

65 °F

nhiệt độ bảo quản

Bảo quản dưới +30°C.

độ hòa tan

139g/l

dạng

Chất lỏng

màu sắc

<50(APHA)

Mùi

Dễ chịu

giới hạn nổ

4.22-12.87%(V)

Độ hòa tan trong nước

139 g/L

Nhạy cảm

Nhạy cảm với độ ẩm

Merck

143241

BRN

635821

Hằng số điện môi

3.17

Độ ổn định:

Ổn định. Rất dễ cháy. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh, kali tert-butoxide.

InChIKey

IEJIGPNLZYLLBP-UHFFFAOYSA-N

LogP

0.23-0.354 ở 20-25℃

Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS

616-38-6(Cơ sở dữ liệu CAS)

Tham chiếu hóa học NIST

Axit cacbonic, este dimetyl (616-38-6)

Hệ thống đăng ký chất EPA

Axit cacbonic, este dimetyl (616-38-6)

Thông tin an toàn

Mã nguy hiểm

F

Tuyên bố rủi ro

11

Tuyên bố an toàn

9-16-2017/9/16

RIDADR

UN 1161 3/PG 2

WGK Đức

1

RTECS

FG0450000

Nhiệt độ tự bốc cháy

458 °C

TSCA

Có

Mã HS 

2920 90 10

Loại nguy hiểm

3

Nhóm đóng gói

II

Dữ liệu về Chất Nguy hiểm

616-38-6(Dữ liệu về chất nguy hiểm)

Độc tính

LD50 ở chuột (g/kg): 13,8 qua đường uống; 2,5 qua da; LC50 (4 giờ) ở chuột (mg/l): 140 khi hít phải (Ono)

1782351749858695.jpg.webp

Ứng dụng sản phẩm của Dimethyl Carbonate CAS#616-38-6

Dimethyl carbonate được sử dụng rộng rãi làm dung môi cho tổng hợp hữu cơ và đóng vai trò là chất thay thế thân thiện với môi trường cho methyl ethyl ketone, tert-butyl acetate, p-chlorobenzotrifluoride và các dung môi tương tự khác.

Nó là tiền chất quan trọng để tổng hợp diphenyl carbonate, nguyên liệu cốt lõi được sử dụng để sản xuất polycarbonate bisphenol A. Hơn nữa, dimethyl carbonate hoạt động như một thuốc thử methyl hóa xanh để biến đổi aniline, phenol và axit carboxylic.

Nhờ hàm lượng oxy cao, nó có thể được pha chế như một phụ gia nhiên liệu. Bên cạnh đó, dimethyl carbonate cũng được ứng dụng trong các hệ thống siêu tụ điện và pin lithium-ion.

Là một hóa chất có độ nguy hiểm thấp, dimethyl carbonate cung cấp một lựa chọn an toàn hơn so với dimethyl sulfate và methyl halide cho các phản ứng methyl hóa. Nó cũng có thể thay thế phosgene trong các biến đổi methoxycarbonyl hóa và carbonyl hóa.

1782351768652715.jpg.webp

Tư vấn trực tuyến

Vui lòng điền vào mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể