L-lactide (3,6-dimethyl-1,4-dioxane-2,5-dione) là một lactone vòng có nguồn gốc từ axit lactic, với công thức phân tử C3H6O2. Nó đóng vai trò là một khối xây dựng quan trọng cho quá trình tổng hợp nhựa polylactic acid (PLA), được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng sản xuất khác nhau.

Tính chất hóa học của L-Lactide
| Điểm nóng chảy | 92-94 °C (lit.) |
| Điểm sôi | 255°C |
| Khối lượng riêng | 1,186±0,06 g/cm3 (dự đoán) |
| Áp suất hơi | 0,311Pa ở 25℃ |
| Chỉ số khúc xạ | 1.4475 |
| Nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
| Độ hòa tan | Tan trong cloroform và metanol. Tan ít trong benzen. |
| Hình thức | Chất rắn |
| Màu sắc | Trắng đến trắng ngà |
| Độ quay quang học | [α]20/D 285°, c = 1 trong toluen |
| Độ hòa tan trong nước | 16,7g/L ở 20℃ |
| Nhạy cảm | Nhạy cảm với độ ẩm |
| BRN | 82124 |
| Độ ổn định | Hút ẩm |
| InChIKey | JJTUDXZGHPGLLC-IMJSIDKUSA-N |
| LogP | 0,4 ở 25℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 4511-42-6(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | 1,4-Dioxane-2,5-dione, 3,6-dimethyl-, (3S,6S)- (4511-42-6) |
Thông tin an toàn
| Mã nguy hiểm | Xi |
| Tuyên bố rủi ro | 36/37/38-36 |
| Tuyên bố an toàn | 26-37/39 |
| WGK Đức | 3 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29322090 |

L-Lactide là một monome được sử dụng trong sản xuất polylactic acid (PLA), một loại nhựa nhiệt dẻo phân hủy sinh học với nhiều ứng dụng trong ngành dược phẩm. Nó cũng có thể được sử dụng để biến đổi các chất mang thuốc hiện có hoặc để phát triển các chất mang mới từ đầu, khiến L-Lactide trở thành một vật liệu có tính linh hoạt cao và thiết yếu cho các ứng dụng dược phẩm.


