Mô tả sản phẩm Poly(methyl methacrylate) (PMMA)
Poly(methyl methacrylate), viết tắt là PMMA và thường được gọi là acrylic hoặc thủy tinh hữu cơ, là một polyme có khối lượng phân tử cao với công thức (C₅H₈O₂)ₙ. Nó được công nhận nhờ độ truyền ánh sáng vượt trội, hiệu quả kinh tế thuận lợi và khả năng gia công ưu việt.
PMMA được tổng hợp bằng cách polyme hóa các monome methyl methacrylate. Dưới tác dụng của chất khơi mào, các liên kết đôi carbon-carbon tham gia phản ứng để tạo thành các chuỗi polyme dài. Quy trình sản xuất của nó tương đối đơn giản, và khối lượng phân tử cũng như cấu trúc polyme có thể được điều chỉnh thông qua các phương pháp tổng hợp khác nhau để đáp ứng các tiêu chí hiệu suất của nhiều kịch bản ứng dụng khác nhau.

Tên tiếng Anh | POLY(METHYL METHACRYLATE) ISOTACTIC |
Từ đồng nghĩa tiếng Anh | O,O-DIETHYLPHOSPHORYL (Z)-2-(2-AMINOTHIAZOL-4-YL)-2-METHOXYCARBONYLMETHOXYIMINOACETA TE;PMMA;POLY(METHYL METHACRYLATE), ISOTACTIC, AV ERAGE MW CA. 300,000 (GPC);PMMA:O,O-DIETH YLPHOSPHORYL (Z)-2-(2-AMINOTHIAZOL-4-YL)-2-METHOXYCARBONYLMETHOXYIMINOACETATE;Poly(m ethyl methacrylate), isotactic >80% isotactic;PMMA(8N);PMMA(ZK5BR);PMMA(ZK6HF) |
Số CAS | 25188-98-1 |
Công thức phân tử | C12H18N3O8PS |
Khối lượng phân tử | 395.325381 |
Điểm nóng chảy | 140-160 °C |
Mật độ | 1.2 g/mL ở 25 °C (lit.) |
Dạng | chất rắn |
InChI | 1S/C12H18N3O8PS/c1-4-21-24(18,22-5-2)23-11(17)10(8-7-25-12(13)14-8)15-20-6-9(16)19-3/h7H,4-6H2,1 -3H3,(H2,13,14)/b15-10 |
InChIKey | DOXUHDDTLHKPOE-GDNBJRDFSA-N |
Smiles | [P](=O)(OCC)(OCC)OC(=O)\C(=N/OCC(=O)OC)\c1nc([s]c1)N |

Ứng dụng sản phẩm của Poly(methyl methacrylate) (PMMA)
PMMA là một chất thay thế thủy tinh phổ biến và được sử dụng rộng rãi để chế tạo các linh kiện trong suốt, thiết bị y tế, vật liệu xây dựng và các tác phẩm nghệ thuật trang trí.

