Polypropylen glycol (PPG), với công thức H(C3H6O)nOH, là chất lỏng nhớt từ không màu đến vàng nhạt. Nó không bay hơi, không ăn mòn và có khối lượng phân tử từ 400 đến 2050. PPG có khối lượng phân tử thấp tan trong nước, trong khi dạng khối lượng phân tử cao hòa tan ít trong nước nhưng tan trong dầu, hydrocarbon, rượu, xeton và este. Các nhóm hydroxyl ở cả hai đầu cho phép este hóa để tạo thành monoeste hoặc dieste. Monoeste hoạt động như chất hoạt động bề mặt không ion và có thể tạo ete với rượu. PPG được sử dụng làm dung môi cho dầu, nhựa và sáp, và trong sản xuất nhựa alkyd, chất nhũ hóa, chất bôi trơn và chất hóa dẻo. Nó được tổng hợp bằng cách ngưng tụ propylen oxit và propylen glycol dưới áp suất cao hoặc xúc tác axit.

Thông số
Điểm nóng chảy | -40 °C |
Điểm sôi | >300 °C |
khối lượng riêng | 1.01 g/mL ở 20 °C |
mật độ hơi | >1 (so với không khí) |
Điểm đông đặc | -26 |
Điểm đông đặc | -45 |
áp suất hơi | <0.01 mm Hg ( 20 °C) |
chiết suất | n |
điểm chớp cháy | 230 °C |
độ hòa tan | H2O: <0,01 % (w/w) ở 25 °C |
dạng | Chất lỏng nhớt |
Trọng lượng riêng | 1.005 |
màu sắc | Trắng đến xám nhạt |
Độ hòa tan trong nước | HẦU NHƯ KHÔNG TAN |
Điểm đông đặc | -25 |
Điểm đông đặc | -40 |
Độ ổn định: | Ổn định. Các chất cần tránh bao gồm các chất oxy hóa mạnh. |
LogP | 0,01 ở 25℃ |
Tham chiếu hóa học NIST | Polypropylen glycol 425 (25322-69-4) |
Hệ thống đăng ký chất EPA | Polypropylen glycol (25322-69-4) |
Thông tin an toàn
Tuyên bố an toàn | 24/25 |
WGK Đức | 1 |
RTECS | TR5250000 |
TSCA | Có |
Mã HS | 39072090 |
Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 25322-69-4(Thông tin dữ liệu về chất nguy hiểm) |

Polymercác vật liệu liên quan đến khoa học, bao gồm cả polyme kỵ nước và các hợp chất hữu cơ gốc polyme, cũng như các hợp chất vô cơ và muối. Ứng dụng trải rộng trên các thuốc thử chuyên nghiệp, phụ gia chế biến thực phẩm (như chất chống tạo bọt), và chất trợ giúp thuốc trừ sâu. Danh mục này bao gồm dòng Polypropylene Glycol (PPG)—PPG-200, PPG-400, PPG-1000, PPG-2000 và PPG-4000—được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa chất hữu cơ. Đây là những nguyên liệu hóa chất thiết yếu có ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm, mỹ phẩm, thuốc thử sinh hóa, chất trung gian gốc cồn và hoạt chất dược phẩm (API), đặc biệt cho sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu và thuốc nhuộm.


