Methyl Palmitate CAS #112-39-0

Chất este có nguồn gốc tự nhiên –Methyl palmitate thuộc nhóm este của axit béo và có thể được phân lập từ nhiều loại thực vật, phù hợp với các hệ công thức có nguồn gốc tự nhiên.

Thành phần của tinh dầu –Este này là một phần đáng kể trong tinh dầu và hỗ trợ việc sử dụng nó để pha trộn hương thơm và điều chế hóa chất đặc biệt theo yêu cầu.

Đặc tính hoạt tính sinh học tiềm năng –Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy methyl palmitate có khả năng điều biến các hành vi tế bào, trong đó đã quan sát thấy sự ức chế hoạt động thực bào.

Vật liệu nghiên cứu sinh hóa – Nhờ các tác động tương tác lên tế bào sống, nó đóng vai trò là chất thử nghiệm thực tiễn cho các xét nghiệm sinh hóa khám phá sinh lý tế bào và các con đường chuyển hóa.

Mô tả sản phẩm Methyl Palmitate (CAS# 112‑39‑0)

Methyl palmitate là một este axit béo xuất hiện tự nhiên trong tinh dầu của nhiều loài thực vật khác nhau. Nồng độ methyl palmitate trong tế bào có thể được điều biến bởi sự hiện diện của methanol.

Trong các thử nghiệm phòng thí nghiệm sử dụng tế bào Kupffer phân lập, hợp chất này đã cho thấy tác động ức chế đối với chức năng thực bào và cũng có thể làm giảm tỷ lệ sống sót của tế bào.1773023189858241.jpg.webp

Tính chất hóa học của methyl palmitat

Điểm nóng chảy 32-35 °C (lit.)
Điểm sôi 185 °C/10 mmHg (lit.)
Khối lượng riêng 0,852 g/mL ở 25 °C (lit.)
Áp suất hơi0,008Pa ở 25℃
Chỉ số khúc xạ n20/D 1,4512(lit.)
điểm chớp cháy>230 °F
Nhiệt độ bảo quản2-8°C
Độ hòa tan Cloroform (tan ít), Metanol (tan nhẹ)
Hình thức Chất lỏng hoặc chất rắn nóng chảy thấp
Trọng lượng riêng0.852
Màu sắc Trong suốt không màu
Mùiở 100,00 %. dầu nhờn sáp béo mùi orris
Loại mùisáp
nguồn gốc sinh họcthực vật (cọ)
Độ hòa tan trong nướcKHÔNG TAN
BRN1780973
LogP7,38 ở 36℃
Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS112-39-0(Cơ sở dữ liệu CAS)
Tham chiếu hóa học NISTAxit hexadecanoic, metyl este(112-39-0)
Hệ thống đăng ký chất EPAMetyl palmitat (112-39-0)

Thông tin an toàn

Tuyên bố an toàn 22-24/25
WGK Đức 1
TSCA Có
Mã HS 29157090
Dữ liệu về Chất Nguy hiểm112-39-0(Dữ liệu về chất nguy hiểm)

1773023208423600.jpg.webp

Methyl palmitate được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất chất tẩy rửa, chất nhũ hóa, chất thấm ướt, chất ổn định, poly(methylstyrene-co-indene), chất bôi trơn, chất hóa dẻo, cũng như phụ gia thức ăn chăn nuôi.

Các tài liệu đã ghi nhận hoạt tính sinh học chống viêm và chống xơ hóa của nó. Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm trên động vật cho thấy methyl palmitate có khả năng làm giảm viêm phổi và xơ hóa phổi do bleomycin gây ra trên mô hình chuột. Hơn nữa, nó còn có tác dụng bảo vệ chống lại xơ hóa gan do carbon tetrachloride gây ra. Những kết quả có lợi này tương quan với việc giảm điều hòa yếu tố tăng trưởng chuyển dạng beta (TGF-β), một protein điều hòa chi phối sự tăng sinh, biệt hóa tế bào và nhiều quá trình sinh lý tế bào khác.1773023216251899.jpg.webp

Tư vấn trực tuyến

Vui lòng điền vào mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể