Mô tả sản phẩm của Cadmium oxide CAS#1306-19-0
Cadmium oxide (CdO) là một hợp chất vô cơ của cadmium được phân loại là chất gây ung thư. Ở nhiệt độ phòng, nó thường xuất hiện dưới dạng bột vô định hình màu nâu đỏ đến nâu đen hoặc dưới dạng tinh thể lập phương mịn. Nó hòa tan trong axit để tạo thành ion phức [Cd(H₂O)₆]²⁺ và cũng có thể hòa tan trong môi trường kiềm để tạo thành [Cd(OH)₄]²⁻. Cadmium oxide tan trong axit, amoniac nước và dung dịch muối amoni, nhưng không tan trong nước và kiềm. Các ứng dụng chính của nó bao gồm sử dụng làm chất xúc tác và làm nguyên liệu thô để sản xuất muối cadmium có độ tinh khiết cao.

Tính chất hóa học của Cadmium oxit
| Điểm nóng chảy | 900°C |
| Điểm sôi | 1385 °C |
| khối lượng riêng | 8,15 g/mL ở 25 °C (lit.) |
| nhiệt độ bảo quản | Bảo quản dưới +30°C. |
| độ hòa tan | 0,0021g/l |
| dạng | bột |
| màu sắc | màu nâu |
| Trọng lượng riêng | 8.15 |
| Mùi | Không mùi |
| pH | 9-10 (H2O)(huyền phù nước) |
| Độ hòa tan trong nước | không tan. <0,1 g/100 mL ở 20 ºC |
| Cấu trúc tinh thể | Cấu trúc lập phương, Halite - Nhóm không gian Fm3m |
| Merck | 141623 |
| Giới hạn phơi nhiễm | ACGIH: TWA 0,01 mg/m3; TWA 0,002 mg/m3 |
| NIOSH: IDLH 9 mg/m3 | |
| Độ ổn định: | Ổn định. Không tương thích với magiê. |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 1306-19-0(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Cadmi oxit(1306-19-0) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Cadmi oxit (1306-19-0) |
| Mã nguy hiểm | T,N,T+ |
| Tuyên bố rủi ro | 49-22-48/23/25-68-63-62-50/53-26-45 |
| Tuyên bố an toàn | 53-45-61-60 |
| RIDADR | UN 2570 6.1/PG 3 |
| WGK Đức | 2 |
| RTECS | EV1925000 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 2825 90 60 |
| Loại nguy hiểm | 6.1 |
| Nhóm đóng gói | III |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 1306-19-0(Chất độc hại Dữ liệu) |
| Độc tính | LC50 ở chuột, khỉ (mg/m3): 500, ~15000 (Barrett) |
| IDLA | 9 mg Cd/m3[Unc h] |

Ứng dụng sản phẩm của Cadmium Oxit CAS#1306-19-0
Cadmium oxit được sử dụng trong dung dịch mạ điện cadmium, điện cực cadmium, ống quang điện và chụp ảnh tia gamma. Nó cũng được ứng dụng như một chất màu trong men gốm, trong sản xuất hợp kim trong ngành luyện kim, và như một nguyên liệu thô và chất xúc tác để điều chế muối cadmium và thuốc thử cadmium.


