Cetrimonium chloride, còn được gọi là hexadecyltrimethylammonium chloride, là một loại bột tinh thể màu trắng dễ tan trong cả cồn isopropyl và nước. Khi lắc, nó tạo ra nhiều bọt. Nó thể hiện khả năng tương thích tuyệt vời với các chất hoạt động bề mặt cation, không ion và lưỡng tính. Hợp chất này có độ ổn định hóa học cao, chịu được nhiệt, ánh sáng, áp suất cũng như axit mạnh và kiềm mạnh. Ngoài ra, nó cung cấp các đặc tính thẩm thấu, làm mềm, nhũ hóa, chống tĩnh điện, phân hủy sinh học và diệt khuẩn vượt trội.
Tính chất hóa học của N-Hexadecyltrimethylammonium chloride
| Điểm nóng chảy | 232-234 °C |
| Điểm sôi | 475,54°C (ước tính thô) |
| Khối lượng riêng | 0,968 g/mL ở 25 °C |
| Áp suất hơi | 0,006Pa ở 25℃ |
| Chỉ số khúc xạ | n20/D 1,3778 |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản dưới +30°C. |
| Độ hòa tan | Nước (hơi tan) |
| Hình thức | Bột vô định hình |
| Màu sắc | Trắng |
| Trọng lượng riêng | 0.968 |
| pH | pH (50g/l, 25℃): 6,0~8,5 |
| Mùi | ở 100,00?%. nhạt |
| Độ hòa tan trong nước | Hòa tan |
| BRN | 3657974 |
| InChIKey | WOWHHFRSBJGXCM-UHFFFAOYSA-M |
| LogP | 3,08 ở 25℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 112-02-7(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Cetyl trimethyl amoni clorua (112-02-7) |
Thông tin an toàn
| Mã nguy hiểm | Xi,N,Xn |
| Tuyên bố rủi ro | 38-41-50-50/53-37/38-22-43-36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 26-39-60-61-37/39-36 |
| RIDADR | UN 3082 9/PG 3 |
| WGK Đức | 3 |
| RTECS | ML9145000 |
| F | 3 |
| TSCA | Có |
| Loại nguy hiểm | 8 |
| Nhóm đóng gói | III |
| Mã HS | 29239000 |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 112-02-7(Dữ liệu về chất nguy hiểm) |
| Độc tính | LD50 qua da ở thỏ: 4300uL/kg/24H |
Ứng dụng sản phẩm của N-Hexadecyltrimethylammonium Chloride (CAS#112-02-7)
Cetrimonium chloride là một chất hoạt động bề mặt cation đa năng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Nó được sử dụng trong nhũ hóa nhựa đường và lớp phủ chống thấm, làm mềm sợi thủy tinh, các quy trình phụ trợ công nghiệp và như một chất nhũ hóa dầu silicone. Trong lĩnh vực dược phẩm, nó đóng vai trò là chất phụ trợ, trong khi trong mỹ phẩm, nó thường được sử dụng trong dầu xả tóc để nhũ hóa và dưỡng tóc. Ngoài ra, nó còn hoạt động như một chất phụ trợ cho dệt may và da thuộc, chất tạo bọt nhũ tương, chất làm mềm sợi và chất chống tĩnh điện. Các ứng dụng khác bao gồm xử lý tơ polyester, phủ bentonite hữu cơ, keo tụ protein và xử lý nước, cũng như chất khử trùng cho dụng cụ nuôi tằm và làm sạch, khử trùng, tiệt trùng thông thường.

