Mô tả sản phẩm: 4-Hydroxycoumarin (CAS# 1076-38-6)
4-Hydroxycoumarin là một dẫn xuất của coumarin và đại diện cho một khung dị vòng có tính linh hoạt cao được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp nhiều loại hợp chất hữu cơ. Nó thể hiện cả phản ứng ái điện tử và ái nhân. Sản phẩm có dạng tinh thể hình kim, màu vàng nhạt với điểm nóng chảy 206°C. Nó dễ tan trong ethanol, ether và nước nóng, và tạo màu nâu khi phản ứng với sắt(III) chloride.
Tính chất hóa học của 4-Hydroxycoumarin
| Điểm nóng chảy | 211-213 °C (lit.) |
| Điểm sôi | 228.82°C (ước tính thô) |
| Khối lượng riêng | 1.1734 (ước tính thô) |
| Áp suất hơi | 0.02Pa ở 25℃ |
| Chỉ số khúc xạ | 1.4500 (ước tính) |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản dưới +30°C. |
| Độ hòa tan | DMSO (Hơi tan), Methanol (Hơi tan) |
| Hình thức | Chất lỏng |
| Pka | 4.50±1.00(Dự đoán) |
| Màu sắc | Trong suốt không màu đến hơi vàng |
| Độ hòa tan trong nước | HẦU NHƯ KHÔNG TAN |
| BRN | 129768 |
| InChIKey | VXIXUWQIVKSKSA-UHFFFAOYSA-N |
| LogP | 1.6-2.31 ở 21,2℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 1076-38-6(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | 4-Hydroxycoumarin(1076-38-6) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | 2H-1-Benzopyran-2-one, 4-hydroxy- (1076-38-6) |
| Mã nguy hiểm | Xn,Xi |
| Tuyên bố rủi ro | 22-36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 26-36 |
| WGK Đức | 3 |
| RTECS | DJ3100000 |
| Lưu ý nguy hiểm | Chất gây kích ứng |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29322980 |

Ứng dụng sản phẩm: 4-Hydroxycoumarin (CAS# 1076-38-6)
4-Hydroxycoumarin được sử dụng rộng rãi làm chất trung gian trong sản xuất dược phẩm và thuốc trừ sâu. Nó đóng vai trò là tiền chất quan trọng cho các hợp chất chống đông máu như dicoumarol, các thuốc chống đông máu mới và warfarin, thuộc nhóm thuốc chống đông máu đường uống. Trong số này, dicoumarol có thời gian tác dụng tương đối dài (4–7 ngày), trong khi coumarin ethyl ester có thời gian tác dụng ngắn hơn (2–3 ngày).
Ngoài ra, 4-hydroxycoumarin được sử dụng trong tổng hợp một số loại thuốc diệt chuột. Nó cũng có ứng dụng trong ngành hương liệu và nước hoa, vì các hợp chất coumarin được tìm thấy rộng rãi trong thực vật.

