D-(+)-Glucose monohydrat, thường được gọi là glucose hoặc dextrose, có nhiều ứng dụng trong vi sinh vật học. Nó đóng vai trò là nguồn carbon trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật, thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại vi sinh vật khác nhau. Là một loại đường đơn, glucose là nguồn năng lượng chính cho quá trình trao đổi chất của vi khuẩn. Đây là một loại đường tự nhiên tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng, glycosyl hóa và hình thành các glycan góp phần tạo nên cấu trúc tế bào. Ngoài ra, glucose còn tham gia vào một quá trình tế bào có hại được gọi là glycation.

Tính chất hóa học của D-Glucose monohydrat
| Điểm nóng chảy | 83°C |
| Khối lượng riêng | 1.54 |
| Độ hòa tan | Dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol (96 phần trăm). |
| Hình thức | Chất rắn |
| Màu sắc | Tinh thể không màu |
| Mùi | Không mùi |
| Khoảng pH | 5.9 |
| Độ hòa tan trong nước | 1 g/1,1 ml nước ở 25°C |
| InChI | InChI=1/C6H12O6.H2O/c7-1-2-3(8)4(9)5(10)6(11)12-2;/h2-11H,1H2;1H2/t2-,3-,4+,5-,6+;/s3 |
| InChIKey | OSNSWKAZFASRNG-YDLLFKKHNA-N |
| SMILES | [C@H]1(CO)O[C@@H]([C@H](O)[C@@H](O)[C@@H]1O)O.O |&1:0,4,5,7,9,r| |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 5996-10-1(Cơ sở dữ liệu tham chiếu CAS) |

Nó có thể được sử dụng làm chất tạo ngọt và được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, đồ uống, bánh kẹo và các ngành công nghiệp liên quan. Trong lĩnh vực y tế, nó đóng vai trò là nguyên liệu cho dung dịch tiêm glucose, dung dịch tiêm natri glucose oxydat và là nguyên liệu chính hoặc phụ liệu cho các loại thuốc uống. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong ngành bảo quản rau củ.


