Cellulase là thuật ngữ chung để chỉ một nhóm enzyme xúc tác quá trình thủy phân cellulose tạo ra glucose và sợi trùng hợp thấp. Nó bao gồm ba thành phần chính: endoglucanase, exoglucanase và cellobiase. Đây không phải là một enzyme đơn lẻ mà là một hệ enzyme đa thành phần hoạt động hiệp đồng. Cellulase là bột hoặc chất lỏng màu trắng ngà.

| Tên tiếng Anh | Cellulase |
| Từ đồng nghĩa tiếng Anh | Celluase;cellulasefromtrichodermalongibrachia-tum;qianweimeis;Fungalcellulase;1,4-[1,3:1,4]-BETA-D-GLU CAN;1,4-[1,3:1,4]-BETA-D-GLUCAN 4-GLUCANO-HYDROLASE;IUB: 3.2.1.4;MEICELASE |
| Số CAS | 9012-54-8 |
| Công thức phân tử | NULL |
| Khối lượng phân tử | 0 |
| Số EINECS | 232-734-4 |
| Mật độ | 1,2 g/mL ở 25°C |
| Áp suất hơi | 0,004 Pa ở 25°C |
| Điều kiện bảo quản | 2-8°C |
| Độ tan | Độ hòa tan trong nước khử ion là 5,0 mg/mL (vô trùng; khi có mặt 0,15% polyhexamethylene biguanide (PHMB)). |
| Dạng | Bột |
| Màu sắc | Trắng |

Cellulase hiện nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm dệt may, hóa mỹ phẩm hàng ngày, sản xuất giấy, lên men thực phẩm, giặt công nghiệp, thuốc lá, khai thác dầu, xử lý nước thải và thức ăn chăn nuôi. Cellulase tự nhiên được tìm thấy trong vi sinh vật, một số côn trùng và thực vật. Cellulase thủy phân cellulose trong vỏ hạt, tạo điều kiện cho cây con nảy mầm. Vi khuẩn cộng sinh và động vật nguyên sinh trong đường tiêu hóa của động vật nhai lại ăn cỏ tiết ra cellulase, enzyme này thủy phân cellulose thành đường có thể hấp thụ. Các sản phẩm cellulase là một trong những thuốc thử chính để phân lập thể nguyên sinh thực vật. Hầu hết cellulase công nghiệp là enzyme endo-glucosidase, chứa miền xúc tác và miền liên kết cellulose.


