Pectinase được sản xuất từ Aspergillus niger thông qua quá trình lên men và tinh chế. Nó có dạng bột màu vàng nhạt và được coi là một trong bốn chế phẩm enzyme chính. Pectinase không phải là một enzyme cụ thể mà là thuật ngữ chung để chỉ một nhóm enzyme phân hủy pectin, bao gồm galacturonase, enzyme phân giải pectin và pectin lipase.

| Tên tiếng Anh | Pectinase |
| Từ đồng nghĩa tiếng Anh | POLYGALACTURONASE PECTINASE;PECTINASE TỪ RHIZOPUS SP;PECTINASE TỪ RHIZOPUS SP. THỬ NGHIỆM NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT;PECTINASE TỪ ASPERGILLUS NIGER - NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT;PECTINASE TỪ ASPERGILLUS NIGER;Pectinase từ Aspergillus niger, ~1 U/mg;PECTINASE TỪ RHIZOPUS SP. ~20 U/MG;POLYGALACTURONASE, VÔ TRÙNG, DÙNG CHO NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT |
| Số CAS | 9032-75-1 |
| Công thức phân tử | C18H37N(CH3)2 |
| Khối lượng phân tử | 0 |
| Số EINECS | 232-885-6 |
| Điều kiện bảo quản | 2-8°C |
| Ngoại quan | Bột |
| Màu sắc | Hơi màu be |
| Nguồn gốc sinh học | Aspergillus sp. |
| Độ hòa tan trong nước | Tan trong nước và thực tế không tan trong ethanol và ether. |

Pectinase có thể được sử dụng làm chế phẩm enzyme để ép và làm trong nước ép trái cây, rau củ và rượu vang, và có tác dụng tốt trong việc phân hủy pectin. Pectinase chủ yếu được dùng để làm trong nước ép, tăng tốc độ lọc nước ép, tăng hiệu suất ép, giảm độ nhớt của nước ép, ngăn ngừa đông tụ của puree và nước ép cô đặc, tăng cường màu sắc của nước ép nho và tận dụng toàn diện phế phẩm trái cây và rau củ.


