Abscisic Acid CAS#21293-29-8

Độ hòa tan linh hoạt: Axit Abscisic (CAS# 2129-3-29-8) có độ hòa tan cao trong nhiều loại dung môi khác nhau như dung dịch natri bicarbonate, chloroform, acetone, ether và ethyl acetate, mang lại sự linh hoạt trong các ứng dụng khác nhau.

Bột trắng/trắng ngà: Hợp chất này có dạng bột trắng hoặc trắng ngà đồng nhất, đảm bảo dễ dàng xử lý và tích hợp vào các quy trình đa dạng.

Độ hòa tan trong nước nhẹ: Nó có độ hòa tan nhẹ trong nước, phù hợp cho các ứng dụng gốc nước trong khi vẫn giữ được hiệu quả trong các dung môi hữu cơ khác.

Tiềm năng ứng dụng rộng rãi: Khả năng hòa tan trong một số dung môi phổ biến giúp nó có thể thích nghi để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như nông nghiệp, dược phẩm và công nghệ sinh học.

Abscisic Acid (CAS# 2129-3-29-8) thường xuất hiện dưới dạng bột màu trắng hoặc trắng ngà. Nó tan trong dung dịch natri bicarbonate, chloroform, acetone, ether và ethyl acetate, trong khi chỉ tan rất ít trong nước, benzene và petroleum ether.

1752110100340439.jpg.webp

Thông số

Điểm nóng chảy

188 °C

alpha

D20 +411,1° (c = 1 trong ethanol); D20 +426,5° (c = 1 trong H2SO4 metanol 0,005N)

Điểm sôi

327,55°C (ước tính thô)

khối lượng riêng

1,0583 (ước tính thô)

chiết suất

410 ° (C=0,2, EtOH)

nhiệt độ bảo quản

2-8°C

độ hòa tan

Cloroform (ít tan), Ethanol (tan ít), Metanol (ít tan)

pka

4,87±0,33 (dự đoán)

dạng

Bột màu trắng ngà

màu sắc

Trắng đến vàng nhạt

hoạt tính quang học

[α]/D 415±10°, c = 0,1 trong ethanol

Merck

14,11

BRN

2698956

Độ ổn định:

Nhạy cảm với ánh sáng

InChIKey

JLIDBLDQVAYHNE-WEYXYWBQSA-N

LogP

1,896 (ước tính)

Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS

21293-29-8(Cơ sở dữ liệu CAS)

Hệ thống đăng ký chất EPA

Axit 2,4-pentadienoic, 5-[(1S)-1-hydroxy-2,6,6-trimethyl-4-oxo-2-cyclohexen-1-yl]-3-methyl-, (2Z,4E)- (21293-29-8)

Thông tin an toàn

Tuyên bố an toàn

22-24/25

WGK Đức

3

RTECS

RZ2475100

F

8

Mã HS 

29189900

1752110154106778.jpg.webp

Axit abscisic, một loại hormone thực vật, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa nhiều quá trình sinh lý khác nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cây. Nó thúc đẩy sự rụng lá, ức chế sinh trưởng và thúc đẩy trạng thái ngủ. Ngoài ra, nó kích hoạt đóng khí khổng, điều hòa phát triển phôi hạt và tăng cường khả năng chống chịu của cây với các stress môi trường như hạn hán, nhiệt độ thấp và độ mặn. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, phục hồi thảm thực vật sinh thái và các lĩnh vực khác.

1752110164667555.jpg.webp

Tư vấn trực tuyến

Vui lòng điền vào mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể