Mô tả sản phẩm N-Methylformamide CAS#123-39-7 N-methylformamide có độ tinh khiết cao xuất hiện dưới dạng chất lỏng không màu, trong suốt và sánh. Các thông số vật lý chính của nó bao gồm điểm nóng chảy -3,8°C, điểm sôi 198°C, chỉ số khúc xạ n25D = 1,4310 và khối lượng riêng tương đối 0,9986 ở 25°C.
Chất này hòa tan trong nước và muối vô cơ, điều này khiến nó phù hợp cho nhiều quy trình xử lý hóa học. Nó có tính hút ẩm tự nhiên và dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với môi trường axit hoặc kiềm.
Tính chất hóa học của N-Methylformamide
| Điểm nóng chảy | -4 °C (lit.) |
| Điểm sôi | 198-199 °C (lit.) |
| Khối lượng riêng | 1,011 g/mL ở 25 °C (lit.) |
| Áp suất hơi | 20Pa ở 20℃ |
| Chỉ số khúc xạ | n20/D 1,432 (lit.) |
| điểm chớp cháy | >230 °F |
| Nhiệt độ bảo quản | Đóng kín trong môi trường khô, nhiệt độ phòng |
| Độ hòa tan | tan trong nước, chloroform, rượu, axeton, ethylacetate nhưng không tan trong diethyl ether và petroleum ether |
| Pka | 16,48±0,23 (Dự đoán) |
| Hình thức | Chất lỏng |
| Màu sắc | Trong suốt không màu |
| Độ phân cực tương đối | 6.2 |
| Mùi | mùi mạnh |
| Độ hòa tan trong nước | có thể trộn lẫn |
| Merck | 146076 |
| BRN | 1098352 |
| Giới hạn phơi nhiễm | ACGIH: TWA 1 ppm (da) |
| Hằng số điện môi | 171 |
| InChIKey | ATHHXGZTWNVVOU-UHFFFAOYSA-N |
| LogP | -0.97 |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 123-39-7(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Formamit, N-metyl-(123-39-7) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | N-Metylformamit (123-39-7) |
Thông tin an toàn
| Mã nguy hiểm | T |
| Tuyên bố rủi ro | 61-21-R61-R21 |
| Tuyên bố an toàn | 53-45-S53-S45 |
| WGK Đức | 1 |
| RTECS | LQ3000000 |
| TSCA | Có |
| Nhóm đóng gói | II |
| Mã HS | 29241990 |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 123-39-7(Dữ liệu về các chất nguy hiểm) |
| Độc tính | LD50 ở chuột (mg/kg): 2300 i.p.; 2600 qua đường uống; 1580 i.v.; 2700 i.m. (Langdon) |

Ứng dụng sản phẩm của N‑Methylformamide CAS#123‑39‑7N‑methylformamide đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào hữu cơ quan trọng và chất trung gian tổng hợp. Hoạt động như một dung môi hữu cơ hiệu suất cao, nó được triển khai rộng rãi trong các quy trình tổng hợp hóa học.
Nó thường được sử dụng để điều chế các dẫn xuất monomethylformamide hiệu quả cao, độc tính thấp cũng như các hợp chất loại distyrylamide. Hơn nữa, nó có thể đóng vai trò vừa là môi trường phản ứng vừa là dung môi tinh chế cho các hoạt động tổng hợp hữu cơ.
Hóa chất này cũng được ứng dụng đáng kể trong sản xuất dược phẩm, sản xuất thuốc nhuộm, điều chế hương liệu, lĩnh vực điện phân và mạ điện, thể hiện giá trị thực tiễn đáng kể cho các kịch bản công nghiệp.

